Thứ Ba, 12 tháng 12, 2017

ĐẶC ĐIỂM CỦA RAM, ROM, EPROM TRONG KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

I. Đặc điểm cơ bản của RAM

- RAM có thể viết thông tin hoặc dữ liệu ( 0 hay 1) trong bộ nhớ RAM. Sao đó, các dự liệu có thể được đọc hoặc xuất ra.
- RAM cũng được gọi là bộ nhớ đọc/ghi.
- RAM có thể truy cập ngẫu nhiên bất kì vị trí nhớ và đọc nội dung hay ghi dữ liệu vào RAM.
- RAM không thể sử dụng cho việc lưu trữ lâu dài  vì nó sẽ mất dữ liệu khi ngắt nguồn điện cung cấp cho vi mạch. Do đó RAM thường được sử dụng để lưu trữ dữ liệu tạm thời.

II. Đặc điểm cơ bản của bộ nhớ ROM

 Note: Unlike Random Access Memory (RAM), ROM is non-volatile, which means it keeps its contents regardless of whether or not it has power.
- ROM là IC nhớ không thay đổi dữ liệu, nó thường có chứa sẵn dữ liệu kỹ thuật số.
- Chương trình và dữ liệu được ghi từ trước, không thể ghi thông tin mới vào được.
- Quá trình ghi thông tin vào ROM được gọi là lập trình ROM.
- Một số ROM được lập trình bởi nhà sản xuất thực hiện. Những loại khác người dùng có thể tự lập trình vào nó.
- Các bộ nhớ ROM được sử dụng trong nhiều ứng dụng.
- Mỗi máy vi tính phải có một số chương trình cơ bản được lưu trữ trong ROM, khi mở nguồn cung cấp, nó sẽ được truy cập vào ROM để khỏi động.
- Bộ nhớ ROM có chứa một hệ thống và chương trình, ví dụ: trò chơi điện tử, các chương trình trò chơi từ đơn giản đến nâng cao.
- ROM cũng có thể được sử dụng để chuyển mã ra dạng mã khác.
- Chúng có thể được sử dụng lưu giữ các bảng biểu.
- Chúng có thể được sử dụng như máy phát kí tự ( tạo alphanumerics và các ký hiệu đồ họa ).

III. Đặc điểm cơ bản của EPROM

- Trong môi trường có sự thay đổi thiết kế thường xuyên, EPROM là rất thích hợp trong trường hợp này nó có thể xóa được và lập trình lại nhiều lần.
- Dùng tia ánh sáng cực mạnh (UV) chiếu lên cửa sổ trong suốt trên bề mặt EPROM trong thời gian khoảng 30P thì nội dung đã ghi trong nó được xóa hoàn toàn.
- Sau khi EPROM được xóa hoàn toàn, nó có thể được tái lập trình, sử dụng lập trình như một PROM. Để bảo vệ chương trình khi ghi xong nên dùng giấy màu đen dán lên cửa sổ của EPROM. Điều này là để ngăn ngừa tia UV xóa dữ liệu của nó.
- Ánh sáng mặt trời trực tiếp sẽ xóa nội dung của nó trong vài tuần, ánh sáng UV từ đèn huỳnh quang trong một vài năm.
HTQELECTRIC CHUYÊN CUNG CẤP CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP, TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ.
Share:

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Tìm hiểu về tụ điện, một linh kiện cơ bản trong kỹ thuật điện tử

Với bài viết trước tôi đã nói về điện trở, một linh kiện không thể thiếu trong mạch điện. Nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn thêm một linh kiện cơ bản khác có vai trò quan trọng không kém gì về điện trở đó là Tụ Điện. Tụ điện được ký hiệu

Cấu tạo:
- Tụ thường(tụ không phân cực):
- Về cấu tạo, tụ không phân cực gồm các lá kim loại xen kẽ với các lá làm bằng chất cách điện gọi là chất điện môi. Tên của tụ được đặt theo tên chất điện môi như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica, tụ dầu,...
- Giá trị của tụ thường có điện dung từ 1.8pf tới 1uf(microfara), khi giá trị điện dung lớn hơn thì kích thước của tụ khá lớn nên khi đó chế tạo loại phân cực tính sẽ giảm được kích thước đi một cách đáng kể.
- Tụ Điện Phân

Cấu tạo gồm 2 điện cực tách rời nhau nhờ một màng mỏng chất điện phân, khi có điện áp tác động lên hai điện cực sẽ xuất hiện một màng oxit kim loại không dẫn điện đóng vai trò như lớp điện môi.
Lớp điện môi càng mỏng kích thước của tụ càng nhỏ mà điện dung càng lớn. Đây là loại tụ có cực tính được xác định và đánh dấu trên thân tụ, nếu nối ngược cực tính lớp điện môi có thể bị phá hủy và làm hỏng tụ(nổ tụ). Tụ điện phân dễ bị rò điện do lượng điện còn dư.
- Tụ hóa có cấu tạo đặc biệt, vỏ ngoài bằng nhôm làm cực âm, bên trong vỏ nhôm có thoải kim loại (đồng hoặc nhôm) làm cực dương. Giữa cực dương và cực âm là chất điện phân bằng hóa chất (thường là Axitboric) nên gọi là tụ hóa.
- Cách ghi và đọc tham số trên tụ điện
       + Các tham số ghi trên thân tụ điện gồm điện dung ( có kèm theo dung sai ), điện áp làm việc, và có thể cả dải nhiệt độ làm việc và hệ số nhiệt TCC.
 a) Cách ghi này áp dụng cho tụ có kích thước lớn như tụ hóa, tụ mica


ví dụ:
Trên hình bên ghi 1000micro fara. 25v có nghĩa là tụ điện có điện dung 1000micro fara, điện áp một chiều lớn nhất mà tụ chịu được là 25v.





b) Cách ghi theo quy ước
  Cách ghi này dùng cho tụ có kích thước nhỏ, gồm các số và chữ với một số kiểu quy ước như sau:
Với loại tụ ký hiệu bằng 3 chữ số và một chữ cái.
+ Đơn vị là pF
+ Chữ số cuối cùng chỉ số số 0 thêm vào
+ Chữ cái chỉ dung sai




Ví dụ: Tụ trong hình tụ gốm có trị số điện dung là 15*104pF = 150nF

   


Trong hình tụ mica có trị số điện dung là 100pF, sai số (+-10%), điện áp chịu đựng là 300VDC.                                    
Trong kỹ thuật điện tử thông thường tụ điện thường có dung sai từ (+-5%) đến (+-20%).
Ghi theo quy ước vạch màu hoặc chấm màu.(gần giống như điện trở)
 Loại 4 vạch màu
Vạch 1, 2 là số thực có nghĩa
Vạch 3 là chỉ số số 0 thêm vào (với đơn vị pF)
Vạch 4 chỉ điện áp làm việc
Loại 5 vạch màu
Vạch 1, 2 là số thực có nghĩa
Vạch 3 là chỉ số 0 thêm vào (với đơn vị pF)
Vạch 4 chỉ dung sai
Vạch 5 chỉ điện áp làm việc
Tương tự như điện trở, tụ điện chỉ được sản xuất với các trị số điện dung tiêu chuẩn với các số thứ nhất và thứ 2 như sau:
Do vậy để có trị số điện dung mong muốn cần mắc tụ theo kiểu nối tiếp, song song hay hỗn hợp.
- Các kiểu ghép tụ
a. Tụ điện ghép nối tiếp
Khi ghép các tụ nối tiếp ta sẽ có trị số điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau: 

Ta có công thức: (1/C3)=(1/C1)+(1/C2)
                            U = U1+U2
+ Tụ ghép nối tiếp sẽ làm điện áp tăng điện áp làm việc nhưng làm giảm tri số điện dung.
Chú ý: Khi nối tiếp tụ hóa cần chú ý tới chiều của tụ điện cực âm trước rồi tới cực dương tụ sau.
b. Tụ điện mắc song song
Công thức tính điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau:
                                                C3 = C1+C2
                                                U=min.(U1.U2)

C. Ứng dụng của tụ điện
Tụ điện được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kĩ thuật điện và điện tử.
- Cho điện áp xoay chiều đi qua, ngăn điện áp một chiều lại.
- Lọc điện áp xoay chiều sau khi được chỉnh lưu, thành điện áp một chiều bằng phẳng.
D. Các thông số cần quan tâm tới tụ điện.
 Tụ điện chỉ ghi điện dung(F) và điện áp(U) không có giá trị dòng điện (I): là vì dung kháng của tụ phụ thuộc vào tận số. mà dòng DC thì tần số bằng 0 suy ra dung kháng sẽ bằng vô cực nên dòng qua tụ sẽ rất nhỏ nên không ảnh hưởng tới tụ.
 Độ chính xác: Khi thiết kế, sửa chữa mạch ta cần chú ý tới trị số của tụ điện, độ chính xác càng cao thì mức độ thành công càng lớn.
- Điện áp hoạt động: khi thiết kế, sửa chữa phải chú ý tới điện áp hoạt động của tụ điện nguồn cấp cho tụ để thay thế cho hợp lý.
TỔNG KẾT
- Tụ điện là một linh kiện cơ bản trong mọi mạch điện tử. Muốn nắm vững về tụ điện phải chú ý tới những vấn đề sau:
+ Vai trò, cấu tạo, ứng dụng của tụ điện.
+ Nhận diện và phân loại được tụ điện ngoài thực tế
+ Hiểu được giá trị ghi trên tụ điện
 HTQ ELECTRIC. LUYỆN TẬP TẠO NÊN SỰ HOÀN HẢO



Share:

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2016

Tìm hiểu về điện trở, một linh kiện cơ bản nhất trong kỹ thuật điện tử

       Với bất cứ ai muốn trở thành một một kỹ thuật viên điện tử chuyên nghiệp thì việc nắm bắt và hiểu rõ linh kiện là một yêu cầu tất yếu cần phải hoàn thành. Trong vô vàn các thiết bị điện tử tôi từng thiết kế và sửa chữa thì điện trở là một linh kiện cơ bản và phổ biến nhất. Ở bài viết " Những khái niệm, thuật ngữ cơ bản nhất trong mạch điện " tôi đã nói qua đến vai trò của điện trở là cản trở dòng điện trong một mạch điện kín. Mức độ cản trở dòng điện tỉ lệ thuận với giá trị điện trở của nó . Trong mạch điện thì điện trở được ký hiệu là R và giá trị điện trở của nó lấy đơn vị là Ohm, đọc là Ôm.  Hãy nhìn qua sơ đồ cơ bản dưới đây để ôn lại một chút kiến thức về định luật Ohm.

Vai trò của điện trở trong mạch điện


Hình dáng thực tế của điện trở:

Từ lúc học công nghệ lớp 12 cho đến nhiều năm học học trong các trường kỹ thuật điện thì chắc hẳn nhiều người phải va chạm đến tính toán liên quan đến điện trở R. Tuy nhiên vì tính chất đào tạo chỉ phần nhiều lý thuyết mà rất nhiều bạn không biết đến hình dạng thực tế của một điện trở. Dưới đây là một số hình dạng thực tế của điện trở mà NVT đã thống kê lại.

hinh dang thuc te cua dien tro
Hình dáng thực tế của điện trở
     Nhìn vào hình trên ta thấy điện trở rất đa dạng về kiểu dáng nhưng nhìn chung chúng có dạng hình trụ và hình hộp với kích thước đa dạng.

Cách đọc trị số điện trở

        Các điện trở được đánh giá trị trên thân của nó thông qua 3 kiểu đó là : Giá trị được in trực tiếp lên thân, giá trị điện trở được in theo mã số, giá trị điện trở được đọc theo vòng màu in trên thân.
     
     -  Với loại điện trở có giá trị được in trực tiếp trên thân thì chúng ta đọc được ngay giá trị của nó,
     
     -  Với những loại điện trở có giá trị được in theo mã số thì được quy ước đánh theo 3 chữ số chẳng hạn 123, 103, 102, 104 ...với kiểu này thì giá trị điện trở sẽ bằng hai số đầu nhân với 10 mũ số thứ 3. Ví dụ một điện trở được đánh số 104 thì có giá trị là 10x 10^4= 100.000 Ohm = 100K Ohm. Một điện trở được đánh số 223 thì có giá trị là 22 x 10^3 = 22.000 Ohm = 22 K Ohm.

     -  Với những điện trở không in số mà in theo các vòng màu  thì giá trị của nó được đối chiếu với các vòng màu. .Người ta quy ước mỗi vòng màu sẽ tương đương một chữ số, hai vòng màu đầu tiên giữ nguyên khi đọc, vòng thứ 3 là bội số và vòng thứ 4 là sai số theo bảng dưới đây.

bang ma mau dien tro
Bảng mã màu điện trở
      Cách đọc giá trị điện trở theo vòng màu: Để dễ hình dung tôi lấy ví dụ về một điện trở được sơn lần lượt 4 vòng màu sau : Đỏ, Cam, Vàng, Nhũ bạc. Hình ảnh con điện trở này được thể hiện như hình dưới đây
.

   Đối chiếu với bảng mã màu điện trở thì vòng đỏ tương đương số 2, vòng cam tương đương số 3, vòng vàng tương đương số 4 thì giá trị của điện trở sẽ là 23 x 10^4 = 230000 Ohm =230 K Ohm, với sai số 10% !
Các thông số cần quan tâm khi sử dụng điện trở 

       Trong tính toán khi thi cử thì hầu hết các đề bài ra đều chỉ quan tâm đến giá trị điện trở. Khi thiết kế hay sửa chữa thì giá trị điện trở chỉ là một phần của việc tính toán lựa chọn điện trở thay thế. Các thông số kỹ thuật quan trọng của điện trở cần lưu ý đó là:

+ Độ chính xác: Với những mạch điện có yêu cầu cao về độ chính  xác ví dụ như các thiết bị đo lường, các mạch cảm biến thì độ chính xác của điện trở là một thông số rất quan trọng. Điện trở có độ chính xác càng lớn thì càng khó chế tạo và giá thành càng cao.

+ Điện áp hoạt động: Không phải điện trở nào cũng hoạt động được ở mọi cấp điện áp dù chúng có cùng giá trị điện trở. Trong các thiết bị hoạt động ở điện áp cao như các mạch biến tần, mạch lò vi sóng cao tần, mạch cao áp thì thông số này  cần được lưu ý khi thay thế điện trở.

+ Công suất của điện trở:  Đây là một thông số quan trọng nhất khi chọn lựa điện trở trong thiết kế và sửa chữa. Mỗi một điện trở được sản xuất ra có một công suất nhất định, tức là nó sẽ chỉ chịu được một dòng điện tối đa  nào đó đi qua nó. Nếu dòng điện trong mạch vượt ngưỡng chịu đựng của điện trở thì điện trở sẽ nóng và bốc cháy. Thông thường thì công suất của điện trở càng lớn thì hình dạng bên ngoài của điện trở cũng tỷ lệ thuận với nó. Vậy lên trước khi lựa chọn điện trở thì hãy tính toán dòng điện chạy qua điện trở để lựa chọn được điện trở có công suất phù hợp nhất.

Tổng kết: 
    
     Điện trở là một linh kiện điện tử cơ bản phổ biến nhất trong mọi mạch điện tử. Muốn nắm vững nó thì cần phải hiểu rõ các phần mà NVT đã trình bày ở trên đó là:

1) Nắm vững  vai trò, tác dụng của điện trở trong một mạch điện.
2) Nhận diện được điện trở ở ngoài thực tế
3) Đọc được giá trị điện trở với tốc độ dưới 5s
4) Hiểu rõ các thông số kỹ thuật của điện trở cần được lưu ý khi thiết kế hay sửa chữa.

Share:

BÀI VIẾT ĐƯỢC XEM NHIỀU